Bản Lam Căn

Bạn đánh giá: 2 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

TÊN KHÁC

Điện thanh căn (Bản Thảo Tiện Độc), Lam điện căn (Phân Loại Thảo Dược Tính), Mã lam (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Đại hiệp đông lam (Sơn Hải Kinh), Lưu cầu lãm (Hoà Hán Dược Khảo), Rễ cây Bọ mẩy, Đại thanh, Đắng cay, Thanh thảo tâm, Bọ nẹt, Rau đắng (Dược liệu Việt Nam), Mã tảo, Mã lam (Trung Việt Từ Điển).

MÔ TẢ

Là cây bụi hay cây nhỡ. Các cành non tròn, phủ lông, sau nhẵn, vỏ màu nâu. Lá hình bầu dục mũi mác, đầu nhọn và thường có mũi, gốc tròn hay nhọt, phiến thường nguyên, ít khi có răng, gân nổi rõ ở mặt dưới. Hoa mọc thành ngù có lông, trục chính ngắn, từ đấy cho ra 8–14 nhánh, mang hoa nằm trên một mặt phẳng. Lá bắc và lá bắc con hình dài, bé. Hoa thường màu trắng ít khi đỏ. Đài có lông và tuyến ở mặt ngoài, có 5 răng. Tràng phủ lông ở mặt ngoài, ống mảnh, hình trụ, hơi leo rộng ra ở họng tràng, có 5 thuỳ hình trái xoan. Nhuỵ thò ra ngoài và lớn 2 lần ống tràng, bao phấn thuôn. Bầu thượng nhăn, vòi nhị thường dài bằng nhị, đầu nhuỵ xẻ đôi ngắn. Quả hạch có đài phát triển bọc ở ngoài. Ra hoa vào mùa hè có quả vào mùa thu.

TÍNH VỊ QUY KINH

TÍNH VỊ:

  • Vị đắng, tính lạnh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Vị đắng, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

QUY KINH:

Vào hai kinh Tâm, Vị (Đông Dược Học Thiết Yếu).

ĐỊA LÝ:

Cây ưa sáng mọc ở đồi hoang ở cạnh đường đi, gặp nhiều ở trung du, đồng bằng có nhiều ở miền Bắc và nơi trung bộ ở Việt Nam.

PHẦN DÙNG LÀM THUỐC:

Rễ.

THU HÁI, SƠ CHẾ:

  • Đào rễ rửa sạch, phơi khô (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
  • Rửa sạch, thái phiến để dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

ĐƠN THUỐC THAM KHẢO

  • Trị ôn độc gây ra đau họng, sưng họng, sưng trước và sau tai, sưng má, mới sưng được một hai ngày: Liên kiều, Ngân hoa, Huyền sâm, Cam thảo, Cát cánh, Bạc hà, Mã bột, Ngưu hoàng, Kinh giới, Cương tằm, Bản lam căn, cho vào nước lau sậy tươi sắc lên, bỏ bã, rồi uống (Phổ tế tiêu độc ẩm bỏ Thăng ma, Sài hồ, Hoàng cầm, Hoàng liên – Ôn Bệnh Điều Biện).
  • Trị đàn bà rong huyết: Ngẫu tiết, 1 khúc, giã nát, trộn với Bản lam căn, uống với rượu, mỗi lần 1 muỗng canh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Trị chứng nóng bốc, để giải các loại thứ thuốc độc, cấp cứu nóng sốt như lửa, viêm họng: Bản lam căn giã lấy nước đổ vào (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Trị sốt cao, cảm mạo cấp tính: Bản lam căn 40g, Khương hoạt 12–20g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị viêm gan cấp tính: Bản lam căn, Bại tương thảo mỗi thứ 20g, Nhân trần 16g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị sởi, viêm họng thanh quản, miệng lưỡi lở đinh nhọt, đơn độc: Bản lam căn 16g, Kim ngân hoa, Đại hoàng, Hoàng bá, mỗi thứ 12g Cam thảo 6g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

CHỦ TRỊ

TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:

  • Thanh nhiệt, lương huyết, giải độc, lợi yết hầu. Trị sốt cao như cảm cúm, viêm não đơn độc, sởi, viêm họng, viêm amiđan, quai bị, miệng lở loét (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Giải độc tà của ôn dịch (ôn bệnh), thanh cuồng nhiệt (nóng đến phát điên phát cuồng). Trị trẻ nhỏ bị đơn độc, đại đầu ôn (đầu mặt sưng đỏ, họng sưng đau là triệu chứng đặc biệt của đại đầu ôn), má sưng, và phát ban sởi thuộc bệnh ôn nhiệt (Đông Dược Học Thiết Yếu).

LIỀU DÙNG:

6g – 60g

KIÊNG KỴ:

  • Tính đại lạnh không có thực nhiệt kỵ dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
  • Nếu không phải thực nhiệt phần huyết thì cấm dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

THAM KHẢO

  • Bản lam căn và Thanh đại đều là thuốc thanh nhiệt lương huyết nhưng Thanh đại phần nhiều dùng ngoài, còn Bản lam căn là thuốc uống trong (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Bản lam căn Trị ung nhọt tấy đỏ sưng đau có hiệu quà điều trị rất cao, đặc biệt là rất công hiệu với chứng sưng má (quai bị) (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Bản lam căn và Đại thanh diệp đều là thuốc chính để thanh nhiệt, giải độc, nhưng tác dụng của Bản lam căn thiên về cục bộ, thích hợp với chứng đại đầu ôn. Đại thanh diệp thiên về trị toàn thân, thích hợp với nhiệt bệnh phát ban. Bản lam căn có thể cải thiện các chứng trạng của viêm gan cấp và mạn, Can lách sưng to (hội chứng Banti) (Thực Dụng Trung Y Học).

Kinh lạc chẩn

Kinh lạc chẩn là sự kết hợp giữa Đo kinh lạc với Lục khí, Mạch lý và Ngũ tà

Với Kinh lạc chẩn, chỉ cần 2 phút đã xác định chính xác Bát cương và mô hình bệnh lý tạng phủ, là công cụ chẩn đoán chính xác, mạnh mẽ và nhanh chóng.

28 Tháng 1 2026
28 Tháng 1 2026
Kinh lạc chẩn là sự kết hợp đo nhiệt độ kinh lạc với Mạch lý, Lục khí và Ngũ tà, qua đó xác định được chính xác Bát cương, mô hình bệnh lý tạng phủ, là căn cứ để ra ngay được Pháp điều trị.
Website thuộc sở hữu của phòng chẩn trị YHCT Chính Trung Đường, vui lòng ghi rõ nguồn khi trích dẫn nội dung website này.

Search