Khiếm Thực

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực
 

Xuất xứ: Bản Kinh.

TÊN KHÁC

Cư Tắc Liên, Đại Khiếm Thực, Hộc Đầu, Hồng Đầu, Kê Đầu Bàn, Kê Đầu Lăng, Kê Đầu Liên, Kê Đầu Thái, Kê Đậu, Kê Túc, Kê Ung, Kê Vị Nhi, Khiếm Kê Ung, Khuê Khiếm Thực, Lăng Mao, Nam Khiếm Thực, Ngẫu Sao Thái, Ngô Kê, Nhạn Đầu, Nhạn Minh, Nhạn Thật, Nhạn Thiện, Nhạn Trác, Nhạn Trác Thực, Noãn Lăng, Phù Đầu, Thủy Lưu Hoàng, Thủy Trung Đan, Vỉ Quyết, Vỉ Tử (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển), Khiếm Thực Mễ, Đại Khiếm Thực, Kê Đầu (Đông Dược Học Thiết Yếu), Khiếm Thật (Việt Nam).

MÔ TẢ

Hạt chắc, hình cầu, màu đen, thịt trắng ngà là tốt.

DƯỢC LÝ

Chưa thấy tài liệu nào nghiên cứu.

TÍNH VỊ QUY KINH

TÍNH VỊ:

  • Vị ngọt, sáp, tính bình, không độc (Bản Kinh).
  • Vị ngọt. Thuốc khô thì ôn, thuốc tươi thì lương (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
  • Vị ngọt, tính sáp, khí bình, không độc (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
  • Vị ngọt, sáp, tính bình (Đông Dược Học Thiết Yếu).

QUY KINH:

  • Vào kinh Can, Tỳ, Vị (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
  • Vào kinh Tâm, Thận, Tỳ, Vị (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).
  • Vào kinh Tỳ, Thận (Trung Dược Học).
  • Vào kinh Tâm, Thận (Đông Dược Học Thiết Yếu).

ĐỊA LÝ:

Chưa thấy trồng ở Việt Nam.

THU HÁI, SƠ CHẾ:

Tháng 9–10 hái quả chín về, xay cho vỡ ra, xẩy lấy hạt rồi lại xay bỏ vỏ hạt, lấy nhân phơi khô hoặc sấy khô.

BỘ PHẬN DÙNG:

Quả. Khiếm Thực Trung Quốc dùng quả. Khiếm thực Việt Nam dùng củ Súng.

MÔ TẢ DƯỢC LIỆU:

Quả hình cầu, xốp mầu tím hồng bẩn, mặt ngoài có gai, đỉnh còn đài sót lại. Hạt chắc, hình cầu, mầu đen (Dược Liệu Việt Nam).

BÀO CHẾ:

  • Phơi thật khô, chưng cho chín, bỏ vỏ, lấy nhân, tán bột (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
  • Bỏ tạp chất, mốc mọt và thứ thịt màu đen, sao vàng, tán nhỏ, để dành dùng (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

BẢO QUẢN:

Rất dễ bị mọt, nên phơi hoặc sấy cho thật khô, sao vàng, bỏ vào thùng đậy thật kín.

ĐƠN THUỐC THAM KHẢO

  • Trị di tinh, bạch trọc: Khiếm thực, Kim anh tử. Trước hết lấy Khiếm thực giả nát, phơi khô, tán bột, trộn với cao Kim anh làm viên. Ngày uống 8–12g (Thủy Lục Nhị Tiên Đơn –Thông hành).
  • Trị mộng tinh, di tinh, tiết tinh, hoạt tinh: Khiếm thực, Liên hoa nhụy, Long cốt, Ô mai nhục (sấy khô) đều 40g. Tán bột. Lấy Sơn dược chưng làm hồ,
    trộn thuốc bột làm thành viên, to bằng đầu con gà. Mỗi lần uống 1 viên với rượu ấm và muối. Lúc đói (Ngoạc Tảo Đơn – Dương thị gia tàng).
  • Trị di tinh, hoạt tinh không cầm: Sa uyển tật lê (sao), Khiếm thực (chưng), Liên tu đều 60g, Long cốt (nướng dấm), Mẫu lệ (chưng với nước muối một ngày một đêm, tán bột), đều 30g. Lấy hột sen tán nhuyễn, hồ làm hoàn, uống với nước muối (Y phương tập giải).
  • Trị trọc bệnh: Khiếm thực phấn, Bạch phục linh phấn, trộn với mật làm viên, to bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống 100 viên với nước muối (Trích huyền phương).
  • Trị hoàng đái hạ: Sơn dược (sao) 40g, Khiếm thực đều 30g, Hoàng bá (sao với nước muối) 6g, Xa tiền tử (sao rượu) 3g, Bạch quả 10 trái. Sắc uống (Dịch Hoàng Thang – Phó Thanh Chủ nữ khoa).
  • Trị Tỳ Thận đều hư, kiết lỵ lâu ngày: Khiếm thực, Sơn dược, Phục linh, Bạch truật, Liên nhục, Ý dĩ nhân, Bạch biển đậu đều 120g, Nhân sâm 30g. Sao, tán bột, uống với nước (Phương mạch chính tông).
  • Trị đới hạ do thấp nhiệt: Khiếm thực, Hoàng bá, Xa tiền tử, sắc uống (Trung dược học).
  • Trị đới hạ do Tỳ Thận hư: Khiếm thực, Sơn dược, sắc uống (Trung dược học).
  • Trị tiêu chảy mạn tính do Tỳ hư: Khiếm thực, Bạch truật, Đảng sâm, Phục linh, sắc uống (Trung dược học).

TÁC DỤNG:

  • Bổ trung, ích tinh khí, cường chí, làm sáng mắt, làm tai nghe rõ (Bản Kinh).
  • Chỉ khát, ích Thận (Bản Thảo Cương Mục).
  • Lợi thấp, cố Thận, bế khí (Bản Thảo Cầu Chân).
  • Kiện Tỳ, chỉ tả, ích Thận, bế khí, trừ thấp (Trung Dược Học).
  • Bổ Tỳ, Thận, bền tinh tủy (Đông Dược Học Thiết Yếu).

CHỦ TRỊ:

  • Trị khí hư, di tinh, tiểu nhiều, tiểu không tự chủ, lưng đau, gối đau, hư nhược (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Trị trẻ nhỏ tiêu hóa kém, mộng tinh, di tinh, tiểu không tự chủ, tiểu nhiều, bạch đới (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

LIỀU DÙNG:

12–20g.

KIÊNG KỴ:

  • Ăn sống sẽ bị động phong, lãnh khí (Thực Liệu Bản Thảo).
  • Ăn nhiều không bổ ích cho Tỳ Vị mà kèm khó tiêu hóa (Dược Tính Hóa Nghĩa).
  • Đại tiểu tiện không lợi: cấm dùng (Dược Tính Tập yếu Tiện Độc).
  • Táo bón, tiểu tiện không thông: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

THAM KHẢO

“Ông Đông Viên nói rằng: Khiếm thực ích tinh, trị bạch trọc, kiêm cả bổ nguyên khí, nghiên bị yếu nhược, hư lao, lưng đau, gối mỏi, mắt mờ, uống được nó nhiều thì mạnh chí khí, tai mắt, tinh thần, thân thể cường tráng, lâu già (Trung Quốc dược học đại tự điển).

“Xét về phần tiêu hóa thì không ưa ẩm ướt quá, về các mạch nước thì không thể khô ráo quá, phần dùng thuốc trị về Tỳ, Thận, thường phản nhau. Chỉ có Khiếm thực lại hợp được cả 2: khí vị ngọt mát, thơm bùi, không ẩm ướt quá, chất dẻo, vị chát mà lại nhuận, không khô ráo quá, vì vậy vững được Thận mà bổ được Tỳ. Tuy nhiên, cũng không nên uống Khiếm thực 1 mình, phải thêm những vị thuốc bổ khí thì mới dễ tiêu. Đừng nên ăn Khiếm thực 1 mình nhiều quá sẽ khó tiêu vì Khiếm thực nhiều chất mát ăn nhiều quá sẽ đầy bụng khó tiêu, nhất là trẻ nhỏ, đừng nên ăn nhiều quá sẽ khó lớn lên được” (Trung Quốc dược học đại tự điển).

“Sách Bản Thảo Cương Mục Cầu Chân viết: ‘Khiếm thực bổ Tỳ như thế nào? Là dựa vào vị ngọt của nó. Khiếm thực cố Thận như thế nào? Là dựa vào vị sáp của nó. Công hiệu tương tự như Sơn dược, nhưng vị ngọt của Sơn dược nhiều hơn Khiếm thực, còn vị sáp của Khiếm thực lại hay hơn Sơn dược. Vả lại Sơn dược kiêm bổ Phế âm còn Khiếm thực thì chỉ ở Tỳ Thận mà không đến được Phế. Tuy Khiếm thực có thể bình bổ Tỳ Thận nhưng chậm, vì vậy, phải dùng nhiều và uống lâu mới thấy công hiệu” (Đông dược học thiết yếu).

Khiếm thực là thuốc bình bổ Tỳ Thận. Sức bổ Thận của nó mạnh hơn sức bổ Tỳ. Nói chung, dùng cho người Tỳ Thận đều hư. Thuốc này sức hòa hoãn, vì vậy được dùng nhiều, thường dùng thì tốt hơn (Thực dụng trung y học).

Khiếm thực và Liên tử đều là loại thảo mộc, thực vật, dùng làm thuốc, vị ngọt, sáp, tính bình, đều có chất bổ, sáp, có tác dụng bổ Tỳ, chỉ tả, ích Thận, cố tinh. Nhưng khiếm thực kiêm khư thấp, có tác dụng chỉ đới. Liên tử có tác dụng thông Tâm Thận, dưỡng Tâm, an thần (Trung dược lâm sàng giám dụng chỉ mê).

Kinh lạc chẩn

Kinh lạc chẩn là sự kết hợp giữa Đo kinh lạc với Lục khí, Mạch lý và Ngũ tà

Với Kinh lạc chẩn, chỉ cần 2 phút đã xác định chính xác Bát cương và mô hình bệnh lý tạng phủ, là công cụ chẩn đoán chính xác, mạnh mẽ và nhanh chóng.

28 Tháng 1 2026
28 Tháng 1 2026
Kinh lạc chẩn là sự kết hợp đo nhiệt độ kinh lạc với Mạch lý, Lục khí và Ngũ tà, qua đó xác định được chính xác Bát cương, mô hình bệnh lý tạng phủ, là căn cứ để ra ngay được Pháp điều trị.
Website thuộc sở hữu của phòng chẩn trị YHCT Chính Trung Đường, vui lòng ghi rõ nguồn khi trích dẫn nội dung website này.

Search