Xuất xứ: Bản kinh
Tên khoa học: Gleditisia fera (Lour.) Merr.
Họ khoa học: Vang (Caesalpiniaceae).
TÊN KHÁC
Trư nha tạo, Tạo giác giáp, Kê thê tử, Ô tê, Huyền đạo (Bản thảo cương mục), Bồ kếp (Dược liệu Việt Nam).
MÔ TẢ
Cây cao 6–8m. Trên thân có những chùm gai phân nhánh, dài đến 10 – 15cm. Lá kép lông chim, cuống chung có lông và rãnh dọc, 6 – 8 đôi lá chét, dài khoảng 25mm, rộng 15mm. Hoa mầu trắng khác gốc hoặc tạp tính, mọc thành chùm hình bông. Quả loại đậu, dài 10 – 12cm, hơi cong, hình lưỡi liềm hoặc thẳng. Quả mọng, trên những nơi có hạt thì nổi phồng lên, trong quả có 10 – 12 hạt.
DƯỢC LÝ
- Gleditschia kích thích niêm mạc dạ dày, gây phản xạ tăng tiết đường hô hấp mà có tác dụng hóa đờm (Trung Dược Học).
- Thành phần Saponin trong thuốc uống không chỉ kích thích niêm mạc dạ dày mà sau 10 phút gây nôn, tiêu chảy, làm loét niêm mạc dạ dày, gây nhiễm độc (Trung Dược Học).
- Tạo giác trong ống nghiệm có tác dụng ức chế trực khuẩn đại trường, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn mủ xanh, phẩy khuẩn thổ tả và các loại vi khuẩn gây bệnh đường ruột gram âm và một số nấm ngoài da. Thuốc còn diệt trùng roi âm đạo (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
- Saponin Tạo giác có tác dụng tán huyết mạnh và kích thích niêm mạc tại chỗ. Nếu uống quá liều nhiễm độc gây nên các triệu chứng đầy, tức ở vùng chấn thủy, rát bỏng, muốn nôn, nôn, bứt rứt, tiêu chảy, chân tay tê mỏi. Đối với trung khu thần kinh lúc đầu gây hưng phấn, sau đó bị ức chế. Nếu nặng có thể dẫn đến tê liệt trung khu hô hấp rồi tử vong (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).
- Dùng làm thuốc hóa đờm: Dùng cả quả Bồ kết (vỏ và nhân, sấy khô, tán bột, trộn với mật ong làm thành viên, mỗi viên 0,2g. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2–3 viên. Đã trị 103 ca, gồm lao phổi, áp xe phổi, tâm phế mạn, giãn phế quản, viêm phế quản phổi, viêm phế quản có đờm đặc, khó khạc. Kết quả: Sau bình quân 16,5 ngày, long đờm tốt (Mao Bảo Linh, Trung Hoa Nội Khoa Tạp Chí 1982, 12: 783).
TÍNH VỊ:
- Vị cay, hơi mặn, khí ôn, có độc ít (Bản thảo thuật cầu nguyên).
- Vị cay, mặn, tính ôn (Bản thảo tùng tân).
- Vị cay, tính ôn (Đông dược học thiết yếu).
QUY KINH:
- Vào kinh Can, Phế, Đại trường, Vị (Bản thảo thuật cầu nguyên).
- Vào kinh Phế, Đại trường (Đông dược học thiết yếu).
ĐỊA LÝ:
Mọc hoang. Được trồng nhiều ở miền Bắc Việt Nam.
PHẦN DÙNG LÀM THUỐC:
Quả hoặc gai.
THU HÁI, SƠ CHẾ:
Hái quả vào tháng 10 – 11.
BÀO CHẾ:
Tẩm nước cho mềm, bỏ vỏ đen ở ngoài, tước bỏ hai sống, bỏ hạt, sấy khô, sao qua hoặc lùi trong tro nóng cho dòn, tán bột, làm hoàn tán hoặc làm thuốc đạn hoặc ngâm rượu (Dược liệu Việt Nam).
BẢO QUẢN:
Dễ bị mọt. Để nơi khô ráo, định kỳ phơi, sấy lại, tránh ẩm. Bào chế rồi thì cần đậy kín để tránh bay hơi.
ĐƠN THUỐC THAM KHẢO
- Trị trúng phong hàm răng cắn chặt, đồng thời trị sưng họng một bên hoặc hai bên: Tạo giác, Phèn chua (Minh phàn). Phi phèn trước, khi phèn khô thành bột, cho bột Tạo giác vào, trộn đều hai thứ, thổi vào họng hoặc hòa với nước nóng cho uống, móc cổ cho nôn mửa ra (Hy diên tán – Hòa tể cục phương).
- Trị tắc ruột: Tạo giác, Cát căn đều 500g, sắc với 400ml nước khoảng 40 phút, bỏ bã, hâm giữ cho thuốc ấm nóng. Dùng 10 lớp gạc mỏng làm thành 4 miếng, rộng khoảng 30cm mỗi miếng, tẩm nước thuốc, đắp lên bụng, chườm nóng 3–4 lần trong ngày, mỗi lần 1 giờ. Tùy bệnh tình, có thể thêm thuốc kháng sinh, dịch truyền, giảm áp lực dạ dày. Theo dõi 40 ca, khỏi 37 ca (Vương Cẩm Vân, Hà Nam Y Học Viện Học Báo 1965, 22: 203).
- Trị tuyến vú viêm sau khi sinh: Tạo giác tán bột, trộn với cồn 75% hoặc rượu trắng, dùng 1 lớp gạc bọc thuốc thành gói nhỏ, nhét vào lỗ mũi bên đau. Để vậy sau 12 giờ thì lấy ra. Theo dõi 43 ca, khỏi 36 (Hứa Hoài Cẩn, Trung Hoa Y Học Tạp Chí 1973, 11: 685).
- Trị trẻ nhỏ biếng ăn: Cho tạo giác vào chảo, lúc đầu lửa to, sau nhỏ lại để sao tồn tính. Tán nhuyễn, cho vào lọ đậy kín để dành dùng. Mỗi lần dùng 1g, trộn với đường uống, ngày 2 lần. Thường uống từ 3–10 ngày, trung bình 5 ngày là có kết quả. Đã trị 110, tỉ lệ kết quả 94,5% (Uông Di Khôi, Hồ Bắc Trung Y Tạp Chí 1987, 1: 25).
- Trị ho suyễn, đờm nhiều: Tạo giác, lượng vừa đủ, tán nhuyễn, trộn với mật làm thành viên. Mỗi lần uống 3g với nước Táo (Tạo Giác Hoàn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
- Trị ho suyễn, đờm nhiều: Tạo giác nung thành than, tán bột. Mỗi lần uống 1,5g, ngày 2 lần với nước ấm (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
- Trị trúng phong cấm khẩu, hàm răng nghiến chặt, động kinh thuộc chứng bế, đờm quyết: Tạo giác, Tế tân lượng bằng nhau. Tán nhuyễn, lấy một ít, thổi vào mũi cho hắt hơi (Thông Quan Tán – Đan Khê Tâm Pháp Phụ Dư).
- Trị táo bón: Tạo giác, sao tồn tính, tán nhuyễn. Mỗi lần uống 3g với nước cơm (Tạo Giác Tán - Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
- Trị răng sâu đau: Bồ kết tán nhuyễn, nhét vào chân răng, chảy nước miếng thì nhổ đi (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam).
- Trị quai bị: Quả Bồ kết, bỏ hột, tán nhỏ, hòa với dấm, tẩm vào bông, đắp chỗ đau, 30 phút lại thay một lần, cho đến khi khỏi (Dược Liệu Việt Nam).
- Trị trẻ nhỏ chốc đầu, rụng tóc: Bồ kết, đốt thành than, tán nhỏ, rửa sạch vết chốc, rắc thuốc vào (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam).
- Trị lỵ lâu ngày: Hạt Bồ kết, sao vàng, tán nhuyễn, trộn với hồ nếp, làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng. Mỗi ngày uống 10 –12 viên với nước sắc chè đặc (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam).
TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:
- Trị bụng đầy chướng, tiêu thức ăn, trừ ho, phụ nữ sinh xong nhau thai không ra, minh mục, ích tinh (Danh y biệt lục).
- Phá khối u tích tụ, bụng đau, có thể gây sẩy thai (Dược tính bản thảo).
- Thông khí ở Phế và Đại trường, trị họng sưng đau, họng bị nghẹt, ho suyễn do khí, đờm, lở loét ngoài da (Bản thảo cương mục).
- Làm mềm vật rắn, tan kết tụ, khai thông các khiếu, tẩy cặn, thông đờm, làm vỡ nhọt (Đông dược học thiết yếu).
KIÊNG KỴ:
- Phụ nữ có thai, cơ thể khí âm hư: không dùng (Trung Dược Học).
- Uống liều cao dễ gây nôn, tiêu chảy (Trung Dược Học).
- Không phải tà thực, thể thực thì cấm dùng (Đông dược học thiết yếu).
LIỀU DÙNG:
3g – 12g.
THAM KHẢO
- Trương Thứ Công nói: “Bồ kết tính kích thích rất mạnh, là thuốc chủ yếu để làm nôn phong đờm ra. Tôi đã từng trị một người ho khí nghịch lên không thể nằm được, cơ thể người đó khỏe mạnh, đó là do thấp đờm không còn nghi ngờ gì nữa. Cho dùng bài Nhị trần thang hợp với vài vị thuốc để giáng khí xuống, thêm 2,5g tro Bồ kết cho uống. Sau 3 giờ, mọi chứng đều khỏi, công hiệu không thể tả” (Trung dược đại từ điển).
- Tạo giáp là vị thuốc công tán mạnh, dù cứng mấy cũng tan, đờm nào cũng tan, khai thông được quan khiếu, dẫn ứ trệ, dùng vào chứng đờm bí tắc có thể cứu được cơn nguy cấp. Đầu nhọt bên ngoài đã nổi lên sắp vỡ hoặc chưa vỡ, dùng Tạo giác thích công phá đầu nhọt, để thay chích bằng dao, hiệu lực làm vỡ nhọt khá mạnh (Đông dược học thiết yếu).

