Thổ Phục Linh

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực
 

Xuất xứ: Trấn Nam bản thảo

Tên khoa học: Smilax glabra Roxb.

Họ khoa học: Hành Tỏi (Liliaceae).

TÊN KHÁC

Vũ dư lương, Bạch dư lương (Bản thảo kinh tập chú), Thảo vũ dư lương căn (Bản thảo bổ di), Quá sơn long (Chu thị tập nghiệm phương), Tiên di lương (Trấn Nam bản thảo), Sơn địa lật, Quá phong long (Bản thảo cương mục), Sơn quy lai (Hữu dụng thực vật đồ thuyết), Hồng thổ linh, Sơn kỳ lương (Toàn quốc trung thảo dược hối biên).

MÔ TẢ

Dây leo, sống lâu năm, dài 4–5cm, có nhiều cành nhỏ, không có gai, thường có tua cuốn dài do lá kèm biến thành. Lá hình trái xoan thuôn, đầu nhọn, dài 5–12cm, rộng 2–6cm, thường có 3 gân nhỏ. Hoa mọc thành tán, chừng 20–30 hoa, cuống hoa tự ngắn độ 2mm. Cuống mỗi cuống hoa dài độ 10mm, cánh hoa màu vàng nhạt. Quả mọng hình cầu, đường kính 6–7mm, hơi 3 cạnh, có 3 hạt. Thân rễ cứng, chắc, từng khúc tròn hơi dẹp, đâm sâu xuống đất có thể tới 0,5m.

DƯỢC LÝ

Tác dụng kháng thũng lựu (u bướu): một số thầy thuốc dùng Thổ phục linh trị u bướu ở bàng quang có kết quả (Dương Đức Ân, Trung hoa y học tạp chí 1987, 67 (11): 622).

TÍNH VỊ:

  • Vị ngọt, nhạt, tính bình (Trung dược đại từ điển).
  • Vị ngọt, đạm, tính bình (Đông dược học thiết yếu).

QUY KINH:

  • Vào kinh Can, Tỳ, Vị (Trung dược đại từ điển).
  • Vào kinh Vị, Can, Thận (Đông dược học thiết yếu).

ĐỊA LÝ:

Mọc hoang khắp các tỉnh miền núi, đặc biệt là vùng rừng núi Cao Lạng, Nghệ Tĩnh, Thanh Hóa.

PHẦN DÙNG LÀM THUỐC:

Thân rễ (vẫn gọi là củ). Củ có từng khúc, dài ngắn tròn dẹt không đều, khô, thịt mềm, mịn, đỏ nâu, đã gọt sạch gai tua, không mốc mọt, không vụn nát là tốt.

THU HÁI, SƠ CHẾ:

Thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa đông.

BÀO CHẾ:

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ủ hai ba ngày cho mềm, thái hoặc bào mỏng độ 2 ly. Phơi khô (thường
dùng). Nấu thành cao lỏng (1ml = 5g dược liệu). Làm bột: rửa sạch, ủ mềm, giã nhỏ, hòa với nước rồi chắt lấy nước, để lắng, gạn lấy bột, làm nhiều lần như vậy. Bột đem sấy khô.

BẢO QUẢN:

Cần chống mọt, mốc, năng phơi sấy.

ĐƠN THUỐC THAM KHẢO

  • Trị độc giang mai: Thổ phục linh, Bạch tiên bì, Kim ngân hoa, Ý dĩ nhân, Phòng phong, Mộc thông, Mộc qua, Tạo giác tử. Sắc uống ấm, ngày uống ba lần (Sưu phong giải độc thang – Y tông kim giám).
  • Trị độc lở loét, giang mai: Thổ phục linh 30g hoặc 15g, sắc đặc, uống với rượu (Điền Nam bản thảo).
  • Trị huyết lâm (tiểu ra máu): Thổ phục linh, Rễ trà đều 15g, sắc, thêm ít đường, uống (Giang Tây thảo dược).
  • Trị phong thấp đau nhức, nhọt độc lở loét: Thổ phục linh (bỏ vỏ) 480g, nấu chung với thịt heo, uống và ăn trong ngày (Triết Giang dân gian thường dụng thảo mộc).
  • Trị tràng nhạc (lao hạch) vỡ loét: Thổ phục linh 20g, nấu lấy nước uống thay nước hàng ngày. Hoặc tán bột, hòa với cháo ăn (Dược liệu Việt Nam).
  • Trị nước ăn chân sinh ngứa, lở loét chảy nước hôi: Thổ phục linh 20g, rễ có xước (sao) 16g, vỏ Núc nác (tẩm rượu, sao) 16g, rễ Gấc (sao) 12g, Kim ngân hoa 16g, Lá lốt 20g. Sắc với 600ml nước còn 200ml. Người lớn uống hết một lần, trẻ nhỏ chia làm 2–3 lần uống (Dược liệu Việt Nam).

TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:

  • Kiện Tỳ, tráng cân cốt, khu phong thấp, lợi khớp gối, chỉ tả. Trị gân xương co rút đau, giải độc Ngân chu, Thủy ngân (Bản thảo cương mục).
  • Trừ thấp nhiệt, lợi gân cốt (Bản thảo tái tân).
  • Trị tâm vị khí thống, viêm thận (Quảng Châu bộ đội thường dụng trung thảo dược thủ san).
  • Sát trùng, giải độc. Trị lao hạch, cam tích (Giang Tây thảo Dược).
  • Trị viêm khớp dạng thấp, rối loạn tiêu hóa, viêm bàng quang (Thường dụng trung thảo dược thái sắc đồ phổ).
  • Lợi thấp, giải độc. Trị bệnh đái tháo (tiêu khát), tiểu tiện đi trong đục không rõ ràng, uống nhiều ăn nhiều, mà người cứ gầy đi, các chứng nhọt độc thuộc giang mai, độc tà nhiễm vào gân cốt, co quắp gây đau, da thịt bị lở loét (Đông dược học thiết yếu).

KIÊNG KỴ:

Can Thận âm hư: cẩn thận khi dùng, kỵ sắt, lúc uống thuốc kiêng uống nước trà (Trung dược đại từ điển).

Nếu Can Thận âm hư mà không có độc giang mai hoặc thấp trọc (đi đái đục đỏ thấp tà) thì không được uống (Đông dược học thiết yếu).

LIỀU DÙNG:

15g – 30g, có thể đến 120g.

THAM KHẢO

Uống Thổ phục linh không được uống trà, uống trà hay bị rụng tóc (Đông dược học thiết yếu).

Kinh lạc chẩn

Kinh lạc chẩn là sự kết hợp giữa Đo kinh lạc với Lục khí, Mạch lý và Ngũ tà

Với Kinh lạc chẩn, chỉ cần 2 phút đã xác định chính xác Bát cương và mô hình bệnh lý tạng phủ, là công cụ chẩn đoán chính xác, mạnh mẽ và nhanh chóng.

28 Tháng 1 2026
28 Tháng 1 2026
Kinh lạc chẩn là sự kết hợp đo nhiệt độ kinh lạc với Mạch lý, Lục khí và Ngũ tà, qua đó xác định được chính xác Bát cương, mô hình bệnh lý tạng phủ, là căn cứ để ra ngay được Pháp điều trị.
Website thuộc sở hữu của phòng chẩn trị YHCT Chính Trung Đường, vui lòng ghi rõ nguồn khi trích dẫn nội dung website này.

Search