Tân Di

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực
 

Xuất xứ:Bản kinh

Tên khoa học: Magnolia litiflora Desrousseaux.

Họ khoa học: Mộc Lan (Magnoliaceae).

MÔ TẢ

Là nụ hoa khô của cây Mộc lan(Magnolia litiflora Desr). Hình như đầu bút lông hoặc hình trứng dài, phía dưới có cuống chất gỗ, dài 2,4 – 4cm, đường kính ở giữa 1,2 – 2cm. Ngoài có phiến bao, có lông nhung mầu vàng lục, bóng, bóc lớp bao ngoài, bên trong có mấy lớp cánh mầu tía nâu áp chặt nhau. Bóc hết cánh, bên trong có nhiều nhụy mọc xoay trôn ốc. Chất nhẹ, dòn, dễ phân lớp, có dầu, mầu nâu hồng. Múc thơm hăng,vị cay. Không nhầm với Bông sứ (Ngọc lan) Michelia champaca, họ Magnoliaceae) còn búp chưa nở.

DƯỢC LÝ

Theo Trung dược học:

  • Tác dụng đối với niêm mạc mũi: nước sắc Tân di làm giảm tiết dịch mũi.
  • Tác dụng trên huyết áp: dịch chiết Tân di chích vào tĩnh mạch hoặc tiêm vào khoang bụng, tiêm bắp nơi súc vật gây tê có tác dụng hạ huyết áp. Nhiều nghiên cứu trên chó cho thấy không có tác dụng đối với huyết áp thứ phát nhưng có tác dụng đối với huyết áp tiên phát. Không có dấu hiệu có hiệu quả giáng áp bằng đường uống.
  • Tác dụng trên tử cung: nước sắc Tân di có tác dụng kích thích đối với tử cung của thỏ và chó.
  • Tác dụng kháng nấm: nước sắc Tân di trong ống nghiệm có tác dụng kháng rất mạnh đối với nhiều loại nấm da thông thường.

TÍNH VỊ:

  • Vị cay, tính ấm (Trung dược học).
  • Vị cay, tính ôn (Đông dược học thiết yếu).

QUY KINH:

  • Vào kinh Phế và Vị (Trung dược học).
  • Vào hai kinh Phế, Vị (Đông dược học thiết yếu).

ĐỊA LÝ:

Mọc hoang. Việt Nam chưa thấy trồng, còn phải nhập.

PHẦN DÙNG LÀM THUỐC:

Búp hoa. Búp hoa giống như cái ngòi bút lông khô, bên ngoài nâu sẫm có nhiều lông nhung vàng như sợi tơ, bên trong không có lông, có mùi thơm đặc biệt. Không vụn nát, có mùi thơm là thứ tốt.

THU HÁI, SƠ CHẾ:

Thu hái vào mùa đông, xuân. Bỏ cành cuống, phơi hoặc sấy nhẹ lửa cho khô là được.

BÀO CHẾ:

  • Theo Trung Y: Chùi sạch lông nhung, nấu nước lá chuối ngâm 1 đêm, dùng nước tương nấu độ 3 giờ, lấy ra sấy khô, lấy hoa lột bỏ lớp ngoài, giã nát dùng hoặc sao cháy dùng (Lôi công bào chế dược tính giải).
  • Theo kinh nghiệm Việt Nam: Chùi sạch hết lông, phối hợp với thuốc khác dùng, nếu không chùi sạch lông thì cho vào các túi vải để sắc, tránh uống phải lông mà gây ngứa (Phương pháp bào chế đông dược).

BẢO QUẢN:

Búp hoa cho vào bình đậy kín cho khỏi mất hương, để nơi khô ráo, tránh nóng.

ĐƠN THUỐC THAM KHẢO

Trị trong mũi mọc thịt thừa, hơi thở không thông, không ngửi thấy mùi thơm thối: Tân di, Tế tân, Bạch chỉ, Thăng ma, Xuyên khung, Cảo bản, Mộc thông, Cam thảo, Phòng phong, tán bột nhỏ mịn, uống với nước chè (Tân di tán – Tế sinh phương).

CHỦ TRỊ

TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:

  • Tán phong nhiệt ở thượng tiêu, thông khiếu. Trị nhức đầu do phong, đau nhói trong óc, trị nghẹt mũi, mũi có thịt dư (Trung dược học).
  • Tán phong hàn ở thượng tiêu, tuyên thông Phế khiếu. Trị Nhức đầu, đầu phong do phong hàn bế tắc làm cho thanh dương không đi lên được. Khai thông Phế khiếu, trị mũi ngạt chảy nước mũi, mũi chảy nước đục, nước vàng tanh hôi.

KIÊNG KỴ:

  • Âm hư hỏa bốc không nên dùng (Trung dược học).
  • Người bị chân khí hư, thượng tiêu hỏa vượng nóng nhiều không nên dùng (Đông dược học thiết yếu).

LIỀU DÙNG:

Ngày dùng 3 – 6g.

THAM KHẢO

  • Tân di tính chuyên về đi lên, có thể làm thăng đạt được thanh khí. Những bệnh về đầu mắt, thuốc không thể thấu đạt hết được, vì vậy có thể dùng thuốc này để dẫn (Đông dược học thiết yếu).
  • Tế tân, Tân di cùng lấy tên là Tân. Nếu thông khí ở toàn thân thì Tân di không bằng Tế tân. Nếu thông khí ở mũi (tị khiếu) thì Tế tân không bằng Tân di (Đông dược học thiết yếu).

Kinh lạc chẩn

Kinh lạc chẩn là sự kết hợp giữa Đo kinh lạc với Lục khí, Mạch lý và Ngũ tà

Với Kinh lạc chẩn, chỉ cần 2 phút đã xác định chính xác Bát cương và mô hình bệnh lý tạng phủ, là công cụ chẩn đoán chính xác, mạnh mẽ và nhanh chóng.

28 Tháng 1 2026
28 Tháng 1 2026
Kinh lạc chẩn là sự kết hợp đo nhiệt độ kinh lạc với Mạch lý, Lục khí và Ngũ tà, qua đó xác định được chính xác Bát cương, mô hình bệnh lý tạng phủ, là căn cứ để ra ngay được Pháp điều trị.
Website thuộc sở hữu của phòng chẩn trị YHCT Chính Trung Đường, vui lòng ghi rõ nguồn khi trích dẫn nội dung website này.

Search