Tần Giao

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực
 

Xuất xứ: Bản kinh

Tên khoa học: Radix gentianae Quyjiniao.

Họ khoa học: Thuộc họ Long Đởm (Gentianaceae).

TÊN KHÁC

Thanh táo (Việt Nam).

MÔ TẢ

Tần giao hơi có hình chùy tròn, trên to dưới nhỏ, cong, vặn vẹo không thẳng, tất cả dài khoảng 10–25cm, đường kính ở chỗ giữa 1–4cm. Mặt ngoài mầu vàng nâu hoặc vàng xám, phần đầu của rễ là do một cái mọc đơn độc hoặc nhiều cái chụm lại, đỉnh còn mấu gốc và những lông mầu vàng, phần giữa có những nếp nhăn dọc xoắn ốc hoặc có chỗ nứt toác và có rễ con hoặc vết sẹo của rễ con. Phần dưới có một rễ cái hoặc phân nhánh ra. Chất xốp dòn, dễ bẻ gẫy, mặt cắt không phẳng, có dầu, lớp ngoài mầu trắng ngà hoặc vàng nâu, giữa có lõi gỗ mầu vàng, mùi đặc biệt, vị đắng và chát.

DƯỢC LÝ

  • Tác dụng kháng viêm rõ, do thành phần Gentianine A tác dụng lên hệ thần kinh làm hưng phấn chức nằn tuyến yên, vỏ thượng thận. Thuốc còn có tác dụng an thần, giảm đau, giải nhiệt, kháng Histamin, chống choáng do dị ứng (Trung Dược Học).
  • Thành phần Geniatine A của thuốc có tác dụng nâng cao đường huyết, hạ huyết áp và làm giảm nhịp tim trong thời gian ngắn. Nước sắc Tần giao có tác dụng lợi tiểu (Trung Dược Học).
  • Nước Tần giao ngâm kiệt rượu, đối với trực khuẩn lỵ, thương hàn, phẩy khuẩn thổ tả, tụ cầu vàng có tác dụng ức chế. Nước thuốc ngâm kiệt có tác dụng ức chế đối với một số nấm ngoài da (Trung Dược Học).
  • Tần giao vừa có tác dụng trị viêm khớp lại vừa có tác dụng trị thống phong (Thực Dụng Trung Y Học).
  • Nước sắc Tần giao có tác dụng giải nhiệt rõ (Thực Dụng Trung Y Học).

TÍNH VỊ:

  • Vị đắng, tính bình (Bản Kinh).
  • Vị cay, tính hơi ôn, không độc (Danh Y Biệt Lục).
  • Vị đắng cay, tính hơi hàn (Trung Dược Học).
  • Vị đắng, tính bình (Đông Dược Học Thiết Yếu).

QUY KINH:

  • Vào kinh Can, Đởm, Vị (Trung Dược Học).
  • Vào kinh thủ, túc Dương minh, kèm vào Can, Đởm (Bản Thảo Cương Mục).
  • Vào kinh Vị, Đại trường, Can, Đởm (Đông Dược Học Thiết Yếu).

ĐỊA LÝ:

Việt Nam còn phải nhập.

PHẦN DÙNG LÀM THUỐC:

Rễ. Loại to, thịt dầy, mầu vàng nâu, không có vỏ đen là loại tốt.

THU HÁI, SƠ CHẾ:

Mùa sân, mùa thu, đào lên, vứt bỏ những cành lá và bùn đất, phơi khô hoặc chất đống rồi phơi cho đến khi chuyển sang mầu vàng đỏ hoặc vàng xám thì lại trải ra, phơi khô là được.

BÀO CHẾ:

  • Dùng Tần giao lấy vải chùi sạch lông vàng trắng, ngâm nước một đêm rửa sạch phơi khô dùng (Lôi công bào chế dược tính giải).
  • Bỏ lông, rửa sạch đất, để cho mềm rồi thái phiến, phơi khô để dùng (Đông dược học thiết yếu).
  • Bỏ cuống, lần ra cho khỏi rối, nhặt bỏ tạp chất, rửa sạch cắt khúc ngắn phơi khô (thường dùng) sau đó có thể tẩm rượu dùng (Phương pháp bào chế đông dược).

BẢO QUẢN:

Để nơi khô ráo, mát, thoáng gió.

ĐƠN THUỐC THAM KHẢO

  • Trị trẻ nhỏ biến chưng phát sốt: Tần giao, Cam thảo (chích), Bạc hà diệp. Tán bột. Mỗi lần sắc lên uống ấm, sau bữa ăn (Tần giao tán – Tiểu nhi dược chứng trực quyết).
  • Trị thấp khớp, viêm đa khớp, chân tay co rút: Tần giao, Phòng kỷ đều 12g, Độc hoạt, Xuyên khung đều 8g, Bạch chỉ, Hải phong đằng, Nhũ hương, Đào nhân, Hoàng bá, Uy linh tiên đều 10g.Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị hư lao (sốt về chiều, mồ hôi trộm): Tần giao, Tri mẫu, Đương quy đều 20g, Miết giáp, Địa cốt bì, Sài hồ đều 40g. Tán bột, mỗi lần dùng 20g, thêm Ô mai 1 trái, Thanh hao 12g, sắc uống trước khi đi ngủ (Tần Giao Miết Giáp Tán – Hồ Nam Trung Y Học Viện).
  • Trị hư lao (sốt về chiều, mồ hôi trộm): Tần giao, Địa cốt bì đều 12g, Thanh hao, Cam thảo đều 8g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị trẻ nhỏ bị viêm gan cấp: Tần giao 7,5–15g, tùy chứng gia giảm. Thí dụ sốt thêm Hoàng cầm, Liên kiều. Thấp nhiều thêm Thương truật, Bạch truật, Hậu phác. 14 ngày là một liệu trình. Đã trị 20 ca đều có kết quả tốt (Cố Tùng Hạc, Thượng Hải Trung Y Dược Tạp Chí 1965, 7: 10).
  • Phòng sưng đau lúc nhổ răng: Tần giao, Phòng kỷ, lượng bằng nhau, sấy khô, tán bột nhuyễn, cho vào viên nang, mỗi viên 0,3g. Trước khi nhổ răng uống 2 viên (trước 30 phút). Sau khi nhổ, cứ 6 giờ uống một lần, trong 3 ngày liền. Trị 26 ca kết quả tốt (Từ Tử Thu, Dã Kim Y Học 1987, 1: 73).

TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:

  • Lợi đại tiểu tiện, giải độc rượu (Dược Tính Bản Thảo).
  • Dưỡng huyết bổ gân (Trân Châu Nang).
  • Trừ phong thấp, thư cân, hoạt lạc, thanh hư nhiệt. Trị phong thấp đau nhức, nóngTRANG 4 trong xương (Trung Dược Học).
  • Tán phong, táo thấp, điều hòa khí huyết, thư cân. Trị phong thấp đau nhức dạng co cứng, đặc biệt đau nhức do phong thấp gây nên ở hai chân rất thích hợp. Hư lao, nóng trong xương (Đông Dược Học Thiết Yếu).

KIÊNG KỴ:

Chân tay đau nhức lâu ngày, do khí huyết không được dinh dưỡng chứ không phải do thấp nhiệt: không nên dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

LIỀU DÙNG:

3 – 9g.

THAM KHẢO

  • Phàm những thuốc tán phong phần nhiều là táo, táo thì thường làm tổn thương chân âm, nhưng chỉ có vị Tần giao thiên về nhuận, trừ phong mà không táo, trái lại còn có tác dụng giải được chứng cốt chưng, phát sốt, là vị thuốc nhuận trong nhóm thuốc phong vậy (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Tần giao là thuốc của kinh Dương minh, có vị cay, tán, khổ tiết, tính bình, có thể tán phong, trừ thấp, thư cân, thông lạc, dùng chủ yếu trị khớp ở hạ chi nóng, đau (Thực Dụng Trung Y Học).

Kinh lạc chẩn

Kinh lạc chẩn là sự kết hợp giữa Đo kinh lạc với Lục khí, Mạch lý và Ngũ tà

Với Kinh lạc chẩn, chỉ cần 2 phút đã xác định chính xác Bát cương và mô hình bệnh lý tạng phủ, là công cụ chẩn đoán chính xác, mạnh mẽ và nhanh chóng.

28 Tháng 1 2026
28 Tháng 1 2026
Kinh lạc chẩn là sự kết hợp đo nhiệt độ kinh lạc với Mạch lý, Lục khí và Ngũ tà, qua đó xác định được chính xác Bát cương, mô hình bệnh lý tạng phủ, là căn cứ để ra ngay được Pháp điều trị.
Website thuộc sở hữu của phòng chẩn trị YHCT Chính Trung Đường, vui lòng ghi rõ nguồn khi trích dẫn nội dung website này.

Search